ANKODINIR

Hãng: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2
Liên hệ

Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm cho trẻ emViêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp. 
– Viêm xoang hàm cấp. 
– Viêm họng, viêm amidan. 
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Thành phần cho 1 lọ bột pha hỗn dịch 30ml:

Thành phần dược chất: Cefdinir...................................................................................................... 1,5g

Thành phần tá dược: (Đường kính, acid citric, natri citrat, natri benzoat, gôm xanthan, aerosil-200, bột mùi dâu, magnesi stearat).............................. vđ 18,05g

Chỉ định:

Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm cho trẻ em trong các trường hợp sau: 

– Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp. 

– Viêm xoang hàm cấp. 

– Viêm họng, viêm amidan. 

– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Cách dùng và liều dùng:

– Theo chỉ dẫn của bác sỹ. 

– Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. 

– Trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi: liều dùng 14mg/kg/ngày. Tối đa 600mg/ngày.

Trường hợp nhiễm khuẩn

Liều dùng

Thời gian dùng

Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp

7mg/kg x 2 lần/ngày

hoặc 14mg/kg/lần/ngày

5- 10 ngày

10 ngày 

Viêm xoang hàm cấp

7mg/kg x 2 lần/ngày

hoặc 14mg/kg/lần/ngày

10 ngày

Viêm họng, viêm amidan

7mg/kg x 2 lần/ngày

hoặc 14mg/kg/lần/ngày

5 – 10 ngày

10 ngày

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

7mg/kgx 2 lần/ngày

10 ngày

 

– Bệnh nhân suy thận: trẻ em có độ thanh thải creatinine < 30ml/phút: dùng liều 7mg/kg/lần/ngày (tối đa 300mg). 

– Bệnh nhân thẩm tách máu: liều bắt đầu 7mg/kg mỗi 2 ngày/lần ở trẻ em. 

Do một phần cefdinir bị loại bỏ bởi quá trình thẩm tách máu, tại thời điểm kết thúc một đợt thẩm tách nên dùng một liều bổ sung 7mg/kg ở trẻ em và liều tiếp theo sau dùng mỗi 2 ngày/lần

Chống chỉ định:

Người có tiền sử dị ứng với Cefdinir và các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng:

Cefdinir nên được chỉ định thận trọng ở những người:

  • Tiền sử viêm đại tràng
  • Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: mày đay, phát ban, hen phế quản.
  • Bệnh nhân suy thận nặng, người lớn tuổi, suy kiệt
  • Bệnh nhân tiểu đường
  • Bệnh nhân có yếu tố di truyền về dung nạp fructose, hoặc kém hấp thu glucosegalactose, hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này
  • Phụ nữ có thai và cho con bú phải được sự chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ có thể gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẫn,... – Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Ankodinir

Quy cách đóng gói:

Hộp chứa 1 lọ đóng 18,05g bột pha hỗn dịch ( sau khi pha được 30ml) + 1 cốc chia liều 25ml + 1 thìa chia liều 5ml + 1 tờ hướng dẫn sử dụng.

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS

*** Thuốc bán theo đơn.

Các nội dung hướng dẫn mua hàng viết ở đây
Nội dung tùy chỉnh viết ở đây